Van điện từ ODE 12V 24V 110V 220V

Giá Tham Khảo

Khoảng giá: từ 725,000 ₫ đến 12,430,000 ₫

SKU: DK-KNN-I304 Danh mục: Thẻ: , Thương hiệu:

Video sản phẩm

Hỗ trợ

Mua sắm qua sàn

Thông số kỹ thuật của van điện từ ODE

  • Tên sản phẩm: Van điện từ ODE
  • Kích thước lỗ ren: 13mm, 21mm, 27mm, 34mm, 42mm, 49mm, 60mm
  • Phạm vi áp suất: 6 – 30 Bar
  • Lưu lượng: Từ 0 – 720 L/mn
  • Nhiệt độ hoạt động: Từ -10 ~ 180 độ C
  • Điện áp: AC220V, AC110V, DC12V, DC24V
  • Chất liệu: Inox 316, đồng thau
  • Sử dụng cho: Nước, dầu, khí
  • Hãng sản xuất: ODE
  • Tình trạng: Mới 100%

Sản phẩm cùng loại: Van khí nén

Mọi Thắc Mắc Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ Hotline Để Được Tư Vấn Trực Tiếp Và Hỗ Trợ Kịp Thời.

➤ Địa Chỉ Cửa Hàng: 137 Tạ Uyên P4 Q11 (Hcm)

☎️ Hotline, Zalo: 079.208.2988 – 079.440.9790

➤ Gmail: Khangtrinh0299@gmail.Com

➤ Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/dukhang

➤ Shop Đặt Trực Tiếp Shopee :https://shopee.vn/dukhang.137

➤ Shop Đặt Trực Tiếp Lazada :https://www.lazada.vn/shop/cua-hang-du-khang-137

Van điện từ ODE

Giới thiệu chung về van điện từ ODE

  • Van điện từ ODE là một thiết bị kỹ thuật quan trọng trong các hệ thống điều khiển dòng chảy chất lỏng và khí. ODE là viết tắt của Officine di Esino, một công ty hàng đầu từ Ý chuyên sản xuất các loại van điện từ với chất lượng cao và hiệu suất ổn định. Các sản phẩm của ODE thường được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, y tế, hệ thống xử lý nước, và hệ thống tự động hóa.
  • Van điện từ ODE có cấu tạo chính gồm hai phần: cuộn điện và thân van. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, tạo ra từ trường để di chuyển một piston bên trong van. Điều này giúp mở hoặc đóng van, cho phép hoặc ngăn chặn dòng chảy của chất lỏng hoặc khí qua van.
  • Nguyên lý hoạt động của van điện từ dựa trên lực từ được tạo ra khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Khi cuộn dây được cấp điện, piston sẽ được kéo lên và van mở. Ngược lại, khi ngắt dòng điện, lực đàn hồi của lò xo sẽ đẩy piston trở lại vị trí ban đầu và van sẽ đóng.

Các mã của van điện từ ODE

  • 21T2B22-F : Ren 13mm – 12V 14 Bar – 2.2L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21A2KV15-NC : Ren 13mm – 12V 30 Bar – 1.4L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21A2KV15-N0 : Ren 13mm – 12V 30 Bar – 1.4L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Thường mở – Nước – dầu – khí)
  • 21L2K1T40 : Ren 13mm – 12V 6 Bar – 0L/mn (-10 > 140 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21H8KB120 : Ren 21mm – 12V 20 Bar – 45L/mn (-10 > 90 Độ C)(Đồng – Seal buna N – Khí – Gaz – Nước)
  • 21H8KV120 : Ren 21mm – 12V 20 Bar – 45L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Khí – Gaz – Nước – Dầu)
  • 21WA4K0V130-NC : Ren 21mm – 12V 16 Bar – 70L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Khí – Gaz – Nước – Dầu)
  • 21WA4K0V130-N0 : Ren 21mm – 12V 16 Bar – 70L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Thường mở – Khí – Gaz – Nước – Dầu)
  • 21PW4K0T120 : Ren 21mm – 12V 18 Bar – 38L/mn (-10 > 90 Độ C)(Đồng – Piston – Khí nén)
  • 21HT4K0Y160 : Ren 21mm – 12V 14 Bar – 40L/mn (-10 > 90 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Thường mở – Khí – Gaz – Nước – Xăng)
  • 21YW4K0T130 : Ren 21mm – 12V 10 Bar – 35L/mn (-10 > 180 Độ C)(Đồng – Piston – Hơi nóng)
  • 21IH4K1V160 : Ren 21mm – 12V 16 Bar – 35L/mn (-10 > 90 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21X2KT120 : Ren 21mm – 12V 10 Bar – 35L/mn (-10 > 160 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21H9KV180 : Ren 27mm – 12V 16 Bar – 50L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21HT5K0Y160 : Ren 27mm – 12V 14 Bar – 40L/mn (-10 > 90 Độ C)(Đồng – Seal vản Độn – Khí – Gaz – Nước – Xăng)
  • 21W3KV190-NC : Ren 27mm – 12V 16 Bar – 140L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W3KV190-N0 : Ren 27mm – 12V 16 Bar – 140L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Thường mở – Nước – dầu – khí)
  • 21YW5K0T190 : Ren 27mm – 12V 10 Bar – 190L/mn (-10 > 180 Độ C)(Đồng – Piston – Hơi nóng)
  • 21IH5K1V200 : Ren 27mm – 12V 16 Bar – 35L/mn (-10 > 90 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21X3KT190 : Ren 27mm – 12V 10 Bar – 120L/mn (-10 > 160 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21W4KV250-NC : Ren 34mm – 12V 16 Bar – 190L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W4KV250-N0 : Ren 34mm – 12V 16 Bar – 190L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Thường mở – Nước – dầu – khí)
  • 21HT6K0Y250 : Ren 34mm – 12V 8 Bar – 120L/mn (-10 > 90 Độ C)(Đồng – Seal vải Độn – Khí – Gaz – Nước – Xăng)
  • 21Y4KT190 : Ren 34mm – 12V 10 Bar – 130L/mn (-10 > 160 Độ C)(Đồng – Seal Teflon – Hơi nóng – Nước nóng)
  • 21YW6K0T250 : Ren 34mm – 12V 10 Bar – 250L/mn (-10 > 180 Độ C)(Đồng – Piston – Hơi nóng)
  • 21IH6K1V250 : Ren 34mm – 12V 10 Bar – 35L/mn (-10 > 90 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21X4KT250 : Ren 34mm – 12V 10 Bar – 130L/mn (-10 > 160 Độ C)(Inox 316 – Màng Teflon – Hoá chất)
  • 21W5KV350-NC : Ren 42mm – 12V 10 Bar – 400L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W5KV350-NO : Ren 42mm – 12V 11 Bar – 400L/mn (Thường mở)(-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W6KV400-NC : Ren 49mm – 12V 10 Bar – 520L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W6KV400-NO : Ren 49mm – 12V 11 Bar – 520L/mn(Thường mở)(-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W7KV500-NC : Ren 60mm – 12V 10 Bar – 750L/mn (-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)
  • 21W7KV500-NO : Ren 60mm – 12V 11 Bar – 750L/mn (Thường mở)(-10 > 140 Độ C)(Đồng – Seal Viton – Nước – dầu – khí)

van điện từ ODE
Ảnh thực tế van điện từ ODE

Ưu điểm của van điện từ ODE

Van điện từ ODE là một trong những sản phẩm hàng đầu trên thị trường, nổi bật với nhiều ưu điểm vượt trội về chất lượng, hiệu suất và độ tin cậy. Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của van điện từ ODE:

  • Chất lượng cao và độ bền vượt trội
    Van điện từ ODE được sản xuất tại Ý với tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đảm bảo độ bền và khả năng hoạt động ổn định trong thời gian dài. Các vật liệu chế tạo thường là đồng thau, thép không gỉ và các hợp kim chịu được điều kiện khắc nghiệt, giúp van có khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt và áp suất cao.
  • Hiệu suất điều khiển chính xác
    ODE cung cấp van điện từ có khả năng kiểm soát dòng chảy chất lỏng hoặc khí một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này giúp đảm bảo sự ổn định của hệ thống trong quá trình vận hành, giảm thiểu rủi ro và sai số trong việc điều khiển dòng chảy.
  • Thiết kế đa dạng và linh hoạt
    Van điện từ ODE có nhiều loại với các kích cỡ, thiết kế và thông số kỹ thuật khác nhau, phù hợp với đa dạng ứng dụng từ công nghiệp nặng đến các hệ thống nhỏ gọn như y tế hay xử lý nước. Việc cung cấp các dòng van 2 ngả, 3 ngả và nhiều lựa chọn khác cho phép người dùng dễ dàng tích hợp vào nhiều hệ thống khác nhau.
  • Dễ dàng lắp đặt và bảo trì
    Các sản phẩm van điện từ ODE được thiết kế để dễ dàng lắp đặt và bảo trì. Với cấu trúc đơn giản và rõ ràng, người dùng có thể thực hiện các thao tác tháo lắp, kiểm tra và bảo trì định kỳ một cách thuận tiện, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
  • Độ an toàn cao
    ODE luôn tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn quốc tế, đảm bảo rằng van điện từ của họ hoạt động an toàn trong mọi điều kiện. Nhiều dòng sản phẩm được trang bị các tính năng chống cháy nổ hoặc chịu được điều kiện khắc nghiệt, đáp ứng nhu cầu của những môi trường công nghiệp đặc thù.
  • Độ tin cậy và uy tín thương hiệu
    Với hơn 50 năm kinh nghiệm, ODE đã xây dựng được uy tín mạnh mẽ trong ngành công nghiệp sản xuất van điện từ. Các sản phẩm của họ được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, được khách hàng đánh giá cao về tính ổn định và hiệu quả hoạt động.

Nhờ vào những ưu điểm trên, van điện từ ODE không chỉ đảm bảo tính năng hoạt động vượt trội mà còn mang lại sự an tâm cho người dùng về chất lượng và độ bền trong quá trình vận hành dài hạn.

van điện từ ODE
Ảnh thực tế van điện từ ODE

Thông số kỹ thuật của van điện từ ODE

  • Tên sản phẩm: Van điện từ ODE
  • Kích thước lỗ ren: 13mm, 21mm, 27mm, 34mm, 42mm, 49mm, 60mm
  • Phạm vi áp suất: 6 – 30 Bar
  • Lưu lượng: Từ 0 – 720 L/mn
  • Nhiệt độ hoạt động: Từ -10 ~ 180 độ C
  • Điện áp: AC220V, AC110V, DC12V, DC24V
  • Chất liệu: Inox 316, đồng thau
  • Sử dụng cho: Nước, dầu, khí
  • Hãng sản xuất: ODE
  • Tình trạng: Mới 100%

Cấu tạo của van điện từ ODE

Van điện từ ODE là một thiết bị cơ điện quan trọng trong việc kiểm soát dòng chảy của chất lỏng và khí. Nó được thiết kế với cấu trúc thông minh, bao gồm nhiều thành phần giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định. Dưới đây là các thành phần chính trong cấu tạo của van điện từ ODE:

  • Thân van: Thân van là phần bao bọc bên ngoài, chịu trách nhiệm bảo vệ các bộ phận bên trong và kết nối với hệ thống ống dẫn. Thân van điện từ ODE thường được làm từ các vật liệu chịu lực và chống ăn mòn như đồng thau, thép không gỉ hoặc nhựa, đảm bảo độ bền cao và thích ứng với nhiều loại môi trường khác nhau.
  • Cuộn dây điện: Cuộn dây điện là một trong những thành phần quan trọng nhất của van điện từ. Đây là một cuộn dây dẫn được quấn chặt, khi có dòng điện chạy qua sẽ sinh ra từ trường. Từ trường này tạo lực hút để điều khiển piston hoặc lõi van di chuyển, giúp mở hoặc đóng van. Cuộn điện có nhiều kích cỡ và mức công suất khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống.
  • Piston hoặc lõi van: Piston (hay còn gọi là lõi van) là phần chuyển động bên trong cuộn điện. Khi cuộn điện được cấp dòng điện, từ trường sẽ hút piston lên, mở ra lối cho dòng chảy của chất lỏng hoặc khí. Khi dòng điện bị ngắt, lò xo sẽ đẩy piston trở lại vị trí ban đầu, đóng van lại. Piston thường được làm từ vật liệu chống ăn mòn và có khả năng chịu lực cao để đảm bảo độ bền lâu dài.
  • Lò xo hồi vị: Lò xo hồi vị là một bộ phận cơ khí đơn giản nhưng quan trọng, nằm phía sau piston. Nhiệm vụ của lò xo là đẩy piston trở về vị trí đóng van khi dòng điện bị ngắt, giúp van hoạt động ổn định và chính xác. Lò xo được làm từ kim loại chịu lực, có độ đàn hồi cao và không bị ảnh hưởng bởi môi trường hóa chất.
  • Màng chắn: Trong một số loại van điện từ ODE, màng chắn được sử dụng để tạo ra sự kín khít giữa các phần của van, đảm bảo không có rò rỉ. Màng chắn thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu chịu nhiệt, chịu hóa chất, giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất của van trong môi trường làm việc khắc nghiệt.
  • Nắp van: Nắp van là phần trên cùng của van, nơi đặt cuộn điện và bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi tác động của môi trường bên ngoài. Nắp van cũng giúp dễ dàng tháo lắp và bảo trì cuộn điện trong quá trình sử dụng.
  • Các cổng kết nối: Các cổng kết nối là nơi mà van điện từ ODE được gắn vào hệ thống đường ống dẫn. Thông thường, van điện từ có ít nhất hai cổng (inlet và outlet) để chất lỏng hoặc khí đi vào và ra khỏi van. Các cổng kết nối có thể được thiết kế với nhiều kích thước và kiểu dáng khác nhau để phù hợp với hệ thống.
  • Đệm kín: Đệm kín là các vòng đệm được đặt tại các vị trí kết nối giữa các thành phần của van, đảm bảo rằng không có sự rò rỉ trong quá trình vận hành. Đệm kín có thể được làm từ cao su, silicone hoặc các hợp chất đặc biệt để chịu được áp suất và nhiệt độ cao.

Cấu tạo của van điện từ ODE bao gồm nhiều thành phần hoạt động đồng bộ với nhau, từ thân van chắc chắn, cuộn điện sinh từ trường, đến piston di chuyển linh hoạt và lò xo hồi vị. Mỗi bộ phận đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo van hoạt động chính xác, bền bỉ và hiệu quả trong các hệ thống điều khiển dòng chảy. Với cấu trúc thiết kế thông minh và các vật liệu cao cấp, van điện từ ODE đáp ứng được yêu cầu cao của nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

van điện từ ODE
Thông số kỹ thuật của van điện từ ODE

van điện từ ODE
Thông số kỹ thuật của van điện từ ODE

Chức năng của van điện từ ODE

Van điện từ ODE là một thiết bị điều khiển quan trọng trong các hệ thống tự động hóa, giúp kiểm soát dòng chảy của chất lỏng và khí một cách hiệu quả và chính xác. Với thiết kế thông minh và chất lượng cao, van điện từ ODE thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong các ứng dụng công nghiệp, y tế, và xử lý nước. Dưới đây là những chức năng chính của van điện từ ODE:

  • Điều khiển dòng chảy chất lỏng và khí: Chức năng chính và quan trọng nhất của van điện từ ODE là điều khiển dòng chảy của các chất lỏng và khí trong hệ thống ống dẫn. Khi cuộn điện được kích hoạt, van sẽ mở hoặc đóng để cho phép hoặc ngăn chặn dòng chảy qua van. Việc điều khiển này có thể được thực hiện một cách tự động, giúp tăng cường tính chính xác và hiệu suất của hệ thống.
  • Ngắt dòng chảy khẩn cấp: Một chức năng quan trọng khác của van điện từ ODE là ngắt dòng chảy khẩn cấp. Trong trường hợp có sự cố hoặc yêu cầu khẩn cấp, van điện từ có thể được điều khiển để ngay lập tức ngắt dòng chảy, bảo vệ hệ thống và ngăn ngừa thiệt hại.
  • Chuyển hướng dòng chảy: Một số dòng van điện từ ODE, đặc biệt là loại van 3 ngả hoặc 4 ngả, có khả năng chuyển hướng dòng chảy. Chức năng này cho phép hệ thống điều khiển dòng chảy đi qua các đường ống khác nhau tùy theo nhu cầu vận hành.
  • Điều chỉnh áp suất và lưu lượng: Van điện từ ODE không chỉ kiểm soát việc mở hoặc đóng van, mà còn có thể điều chỉnh áp suất và lưu lượng chất lỏng hoặc khí đi qua hệ thống. Với sự điều chỉnh này, người dùng có thể đảm bảo rằng hệ thống hoạt động với mức áp suất và lưu lượng phù hợp, giúp tăng hiệu quả sản xuất và giảm hao tổn năng lượng.
  • Tự động hóa quy trình sản xuất: Van điện từ ODE đóng vai trò quan trọng trong tự động hóa các quy trình sản xuất. Nhờ khả năng điều khiển bằng tín hiệu điện, van có thể được kết nối với các bộ điều khiển tự động, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà không cần can thiệp thủ công.

Van điện từ ODE thực hiện nhiều chức năng quan trọng như điều khiển dòng chảy, ngắt dòng khẩn cấp, chuyển hướng, điều chỉnh áp suất và lưu lượng, bảo vệ hệ thống và hỗ trợ tự động hóa. Nhờ vào những chức năng đa dạng và thiết kế tối ưu, van điện từ ODE là lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp, y tế và các hệ thống xử lý nước.

Nguyên lý hoạt động của van điện từ ODE

Van điện từ ODE hoạt động dựa trên nguyên lý điều khiển điện từ, giúp kiểm soát dòng chảy của chất lỏng và khí trong các hệ thống công nghiệp, xử lý nước và y tế. Dưới đây là mô tả chi tiết về nguyên lý hoạt động của van điện từ ODE:

  1. Trạng thái không có dòng điện (Van đóng): Khi không có dòng điện cấp vào cuộn điện, lò xo hồi vị sẽ giữ piston hoặc lõi van ở vị trí đóng. Điều này có nghĩa là: Van đóng kín, ngăn cản dòng chảy của chất lỏng hoặc khí qua van. Lực đàn hồi của lò xo hồi vị đẩy piston xuống, đảm bảo van luôn trong trạng thái đóng khi không có nguồn điện.
  2. Trạng thái có dòng điện (Van mở): Khi dòng điện được cấp vào cuộn điện, cuộn dây trong van điện từ sẽ tạo ra từ trường. Từ trường này sẽ sinh ra một lực hút mạnh đủ để nâng piston hoặc lõi van lên khỏi vị trí đóng. Khi piston được nâng lên: Van mở, cho phép chất lỏng hoặc khí chảy qua van. Dòng chảy có thể lưu thông tự do qua các cổng của van.
  3. Chuyển đổi trạng thái van (Đóng/Mở): Sự chuyển đổi giữa trạng thái đóng và mở của van điện từ ODE diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác, đảm bảo tính linh hoạt trong việc điều khiển dòng chảy. Quá trình chuyển đổi này được thực hiện theo các bước: (1 Cấp dòng điện) Khi tín hiệu điện được cấp vào cuộn điện, từ trường sinh ra làm nâng piston lên, mở van.
    (2 Ngắt dòng điện) Khi dòng điện bị ngắt, từ trường sẽ biến mất, lò xo hồi vị sẽ đưa piston trở về vị trí ban đầu, đóng van lại.

Van thường đóng (Normally Closed – NC) và van thường mở (Normally Open – NO)

  1. Van thường đóng (NC): Van luôn ở trạng thái đóng khi không có dòng điện. Chỉ khi được cấp điện, van mới mở ra cho phép dòng chảy. Đây là loại van phổ biến nhất trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng.
  2. Van thường mở (NO): Ngược lại, van luôn ở trạng thái mở khi không có dòng điện. Khi có dòng điện, van sẽ đóng lại để ngăn dòng chảy. Loại van này ít phổ biến hơn nhưng được sử dụng trong một số hệ thống yêu cầu van luôn mở khi mất điện.

Nguyên lý hoạt động của van điện từ ODE dựa trên sự tương tác giữa dòng điện và từ trường để điều khiển việc mở và đóng van. Với thiết kế thông minh và khả năng chuyển đổi trạng thái nhanh chóng, van điện từ ODE đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc kiểm soát dòng chảy của chất lỏng và khí. Điều này giúp van điện từ ODE trở thành một giải pháp lý tưởng cho các hệ thống tự động hóa và công nghiệp phức tạp.

van điện từ ODE
Ảnh thực tế van điện từ ODE

Ứng dụng của van điện từ ODE

Van điện từ ODE là thiết bị điều khiển dòng chảy của chất lỏng và khí, với khả năng hoạt động nhanh chóng, chính xác và bền bỉ. Sản phẩm này có tính ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng nhờ vào khả năng kiểm soát hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Dưới đây là những ứng dụng phổ biến của van điện từ ODE:

  • Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất: Trong ngành công nghiệp hóa chất, van điện từ ODE được sử dụng để kiểm soát dòng chảy của các chất lỏng và khí độc hại, dễ cháy, hoặc có tính ăn mòn cao. Các van được làm từ vật liệu chống ăn mòn như thép không gỉ hoặc nhựa đặc biệt, giúp chúng chịu được điều kiện làm việc khắc nghiệt mà vẫn đảm bảo độ bền và an toàn.
  • Ứng dụng trong hệ thống xử lý nước: Van điện từ ODE là một phần không thể thiếu trong các hệ thống xử lý nước và xử lý nước thải. Nhờ khả năng kiểm soát tự động dòng chảy, van giúp tối ưu hóa quy trình lọc, phân phối và xử lý nước.
  • Ứng dụng trong hệ thống HVAC: Trong hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC), van điện từ ODE đóng vai trò điều khiển dòng chảy của chất làm lạnh hoặc khí nén. Điều này giúp điều chỉnh nhiệt độ và lưu thông không khí trong các tòa nhà, văn phòng, hoặc các khu vực sản xuất.
  • Ứng dụng trong ngành y tế: Van điện từ ODE được sử dụng rộng rãi trong thiết bị y tế nhờ khả năng kiểm soát chính xác các dòng chảy khí và chất lỏng. Trong các hệ thống máy thở, máy lọc máu, hoặc các thiết bị phân phối dược phẩm, van điện từ giúp đảm bảo an toàn và độ chính xác trong việc cung cấp các chất lỏng hoặc khí quan trọng.
  • Ứng dụng trong ngành thực phẩm và đồ uống: Trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống, van điện từ ODE đóng vai trò kiểm soát dòng chảy của các nguyên liệu chất lỏng như nước, sữa, dầu ăn, và các dung dịch khác. Van được thiết kế với vật liệu an toàn cho thực phẩm, giúp bảo đảm vệ sinh và an toàn trong quá trình sản xuất.
  • Ứng dụng trong hệ thống khí nén: Van điện từ ODE còn được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống khí nén, đóng vai trò kiểm soát việc cấp và ngắt khí nén đến các thiết bị trong nhà máy hoặc dây chuyền sản xuất. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc và giảm hao tổn năng lượng.
  • Ứng dụng trong tự động hóa công nghiệp: Van điện từ ODE là một phần không thể thiếu trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp, giúp điều khiển dòng chảy và áp suất trong các dây chuyền sản xuất. Van có khả năng kết nối với các hệ thống điều khiển tự động như PLC (Programmable Logic Controller), giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu sai sót.

Van điện từ ODE có ứng dụng đa dạng và quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp hóa chất, xử lý nước, hệ thống HVAC, y tế đến tự động hóa công nghiệp và ngành thực phẩm. Nhờ tính năng điều khiển chính xác, độ tin cậy cao và khả năng ứng dụng linh hoạt, van điện từ ODE là lựa chọn hàng đầu cho các hệ thống cần kiểm soát dòng chảy một cách hiệu quả và an toàn.

van điện từ ODE
Ảnh thực tế van điện từ ODE

Những lưu ý khi sử dụng van điện từ ODE

Van điện từ ODE là một thiết bị quan trọng trong các hệ thống tự động hóa, đặc biệt trong các ứng dụng liên quan đến điều khiển dòng chảy của chất lỏng và khí. Để đảm bảo van hoạt động hiệu quả và kéo dài tuổi thọ, người sử dụng cần lưu ý các điểm sau:

  • Chọn đúng loại van: Trước khi lắp đặt, cần đảm bảo rằng loại van điện từ ODE được lựa chọn phù hợp với ứng dụng cụ thể, bao gồm các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và loại môi chất (nước, khí, dầu, hơi,…). Mỗi dòng van có thông số kỹ thuật khác nhau, nên việc chọn sai van có thể dẫn đến hư hỏng hoặc hoạt động không hiệu quả.
  • Kiểm tra nguồn điện cung cấp: Van điện từ ODE sử dụng điện áp để vận hành, do đó, cần kiểm tra và đảm bảo rằng nguồn điện đầu vào tương thích với van. Thông thường, ODE cung cấp van với nhiều tùy chọn điện áp như 24V DC, 110V AC, 220V AC,… Việc cấp sai điện áp có thể gây hỏng cuộn dây điện từ và làm gián đoạn hoạt động của hệ thống.
  • Lắp đặt đúng hướng: Khi lắp đặt van điện từ ODE, cần lưu ý lắp van theo đúng hướng mà nhà sản xuất đã chỉ dẫn. Thông thường trên thân van có mũi tên chỉ hướng dòng chảy. Nếu lắp ngược, van có thể không hoạt động hoặc gây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.
  • Đảm bảo điều kiện làm việc ổn định: Van điện từ ODE cần được sử dụng trong các điều kiện làm việc ổn định về nhiệt độ và áp suất, đúng theo thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất cung cấp. Nếu làm việc trong môi trường quá nhiệt hoặc quá áp, van có thể bị hư hỏng nhanh chóng. Việc kiểm soát tốt môi trường làm việc sẽ giúp gia tăng tuổi thọ và giảm thiểu chi phí bảo trì.
  • Kiểm tra sự kín khí: Để đảm bảo van hoạt động chính xác, việc kiểm tra độ kín của van sau khi lắp đặt là rất quan trọng. Van cần đảm bảo không bị rò rỉ trong quá trình vận hành. Nếu phát hiện bất kỳ hiện tượng rò rỉ nào, cần xử lý ngay để tránh ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

Những lưu ý trên sẽ giúp người sử dụng vận hành và bảo trì van điện từ ODE một cách hiệu quả, giảm thiểu sự cố và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

Thời gian giao hàng với sản phẩm van điện từ ODE:

  1. Với nhu cầu gửi hàng nhanh cửa hàng dủ khang chúng tôi :
    • Sẽ báo giá đóng gói , chụp hình xác nhân (zalo) theo yêu cầu của khách hàng.
    • Khách hàng chuyển khoản và được xác nhận đã nhận chuyển khoản từ cửa hàng.
    • Nhân viên bán hàng sẽ chụp phiếu xác nhận giao hàng của nhà vận chuyển.
  2. Với nhu cầu gửi chành (nhà xe):
    • Khách hàng cung cấp địa chỉ nhà xe (trong phạm vi TPHCM), với đầy đủ thông tin tên người nhận số điện thoại.
    • Khách hàng chuyển khoản và được xác nhận đã nhận chuyển khoản từ cửa hàng.

Chính sách bảo hành đối với sản phẩm van điện từ ODE:

  1. Tùy thuộc vào dòng sản phẩm nhà sản xuất quy định.
  2. Vui lòng liên hệ trực tiếp nhân viên bán hàng để biết thêm chi tiết.
  3. Các sản phẩm không đúng nhu cầu khác hàng:
    • Có thể đổi trả trong thời gian 1 – 2 ngày sau khi mua hàng.
    • Các sản phẩm phải còn đầy đủ hộp , hóa đơn mua hàng.
    • Sản phẩm không bị trầy xước hay đã sử dụng.

Chú ý khi mua sản phẩm van điện từ ODE:

  1. Do việc cải tiến sản phẩm và mẫu mã , nên có thể nhà sản xuất cải tiến mẫu mã sẽ khác hình.
  2. Quý khách nên quay video lại quá trình mở sản phẩm, nhằm đảm bảo quy trình bảo hành cho các sự cố liên quan đến hỏng hóc trong quá trình vận chuyển.
  3. Trước khi mua sản phẩm quy khách có yêu cầu về hình ảnh sản phẩm có thể liên hệ nhân viên bán hàng để gửi hình ảnh sản phẩm phù hợp với nhu cầu của quáy khách.
  4. Các dòng sản phẩm sử dụng điện như “VAN ĐIỆN TỪ” phần “Coil điện” không được bảo hành bởi nhà sản xuất.
  5. Khi đặt hàng, các sản phẩm như ĐỒNG, INOX, SẮT, MÀNG NHỰA… cần xác nhận mẫu và yêu cầu số lượng khi sản xuất.

Mọi Thắc Mắc Quý Khách Vui Lòng Liên Hệ Hotline Để Được Tư Vấn Trực Tiếp Và Hỗ Trợ Kịp Thời.

Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/dukhang

Lưu ý: Cửa Hàng Dủ Khang 137 Tạ Uyên – Phường 4 – Quận 11 – TP. Hồ Chí Minh.

– Các Sản Phẩm Ren Nối Inox – Đồng ( Thau ) – Sắt Thép Có Nhận Gia Công ( Cần Mẫu ).

– Các Sản Phẩm Được Nhà Sản Xuất Thay Đổi Mẫu Mã Thường Xuyên.

– Nếu Có Nhu Cầu Hình Ảnh Liên Hệ Nhân Viên Bán Hàng

– Một Số Sản Phẩm Đang Hoàng Thiện Video Sử Dụng. Khách Hàng Có Thể Yêu Cầu Video Để Sử Dụng.

– Các Sản Phẩm Gia Công Tùy Theo Số Lượng Thời Gian: 2 – 14 Ngày.

– Các Sản Phẩm Nhập Khẩu Thời Gian Từ: 7 Tới 30 Ngày.

Mã sản phẩm

21A2KV15-N0, 21A2KV15-NC, 21H8KB120, 21H8KV120, 21H9KV180, 21HT4K0Y160, 21HT5K0Y160, 21HT6K0Y250, 21IH4K1V160, 21IH5K1V200, 21IH6K1V250, 21L2K1T40, 21PW4K0T120, 21T2B22-F, 21W3KV190-N0, 21W3KV190-NC, 21W4KV250-N0, 21W4KV250-NC, 21W5KV350-NC, 21W5KV350-NO, 21W6KV400-NC, 21W6KV400-NO, 21W7KV500-NC, 21W7KV500-NO, 21WA4K0V130-N0, 21WA4K0V130-NC, 21X2KT120, 21X3KT190, 21X4KT250, 21Y4KT190, 21YW4K0T130, 21YW5K0T190, 21YW6K0T250

Mức ren

60mm = 2″ = DN51, 13mm = 1/4" = DN08, 17mm = 3/8″ = DN10, 21mm = 1/2″ = DN15, 27mm = 3/4" = DN20, 34mm = 1″ = DN25, 42mm = 1-1/4″ = DN32, 49mm = 1-1/2″ = DN40

Điện áp

AC-110V, AC-220V, DC-12V, DC-24V

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Van điện từ ODE 12V 24V 110V 220V”

Van điện từ ODE 12V 24V 110V 220V
Van điện từ ODE 12V 24V 110V 220V
Khoảng giá: từ 725,000 ₫ đến 12,430,000 ₫ Chọn tùy chọn